Mức lương tối thiểu vùng cập nhật nhất tại 34 địa phương từ 1/7
Hình ảnh: Mức lương tối thiểu vùng cập nhật nhất tại 34 địa phương từ 1/7

Mức lương tối thiểu vùng cập nhật nhất tại 34 địa phương từ 1/7

Từ ngày 1/7, mức lương tối thiểu vùng sẽ được xác định dựa trên đơn vị hành chính cấp xã thay vì cấp huyện như trước đây. Đồng thời, quy định phân chia 4 vùng cũng được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại từng địa phương.

  • Theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, phương thức xác định mức lương tối thiểu vùng sẽ chuyển từ cấp huyện sang cấp xã, nhằm phản ánh chính xác hơn điều kiện kinh tế-xã hội từng địa bàn.
  • Việc phân loại địa phương cấp xã thành 4 vùng để làm căn cứ xác định mức lương tối thiểu vùng được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
  • Lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động thực hiện công việc giản đơn trong điều kiện bình thường phải được đảm bảo, nhằm đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu cho người lao động và gia đình, đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội hiện nay. Quy định hiện hành về mức lương tối thiểu vùng trên phạm vi toàn quốc được nêu tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP.
  • Mức lương tối thiểu hiện tại chia theo 4 vùng như sau:

+ Vùng I: 4,96 triệu đồng/tháng – 23.800 đồng/giờ

+ Vùng II: 4,41 triệu đồng/tháng – 21.200 đồng/giờ

+ Vùng III: 3,86 triệu đồng/tháng – 18.600 đồng/giờ

+ Vùng IV: 3,45 triệu đồng/tháng – 16.600 đồng/giờ

  • Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng dựa trên địa bàn nơi người sử dụng lao động thực tế hoạt động. Doanh nghiệp có trụ sở tại vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.
  • Trong trường hợp người sử dụng lao động sở hữu nhiều đơn vị, chi nhánh trên các địa bàn với mức lương tối thiểu khác nhau, mỗi đơn vị sẽ áp dụng mức lương tương ứng vùng của địa bàn đơn vị đó.
  • Với các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất trải dài qua nhiều vùng có quy định lương tối thiểu khác nhau, thì mức lương tối thiểu áp dụng là vùng có mức cao nhất trên các địa bàn đó.
  • Nếu có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính tại địa bàn người sử dụng lao động hoạt động, việc áp dụng mức lương sẽ tạm thời theo địa bàn cũ cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới.
  • Đối với địa bàn mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, mức lương tối thiểu áp dụng sẽ là mức cao nhất trong các địa bàn trước đó.
  • Đáng lưu ý, nếu việc chuyển đổi áp dụng mức lương tối thiểu theo cấp xã mới khiến mức lương thấp hơn so với mức lương áp dụng trước ngày 1/7/2025 ở cấp huyện cũ, thì người sử dụng lao động vẫn cần tiếp tục duy trì mức lương tối thiểu theo cấp huyện cho đến khi có hướng dẫn mới từ Chính phủ.

Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2025
Hình ảnh: Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2025

Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2025

1. Tỉnh Lào Cai

  • Vùng II: Phường Cam Đường, Lào Cai; xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
  • Vùng III: Phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa; xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tăng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại trong tỉnh.

2. Tỉnh Cao Bằng

  • Vùng III: Phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

3. Tỉnh Điện Biên

  • Vùng III: Phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh; xã Mường Phăng, Nà Tấu.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

4. Tỉnh Lai Châu

  • Vùng III: Phường Tân Phong, Đoàn Kết.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

5. Tỉnh Sơn La

  • Vùng III: Phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
  • Vùng IV: Các xã, phường khác trong tỉnh.

6. Tỉnh Tuyên Quang

  • Vùng III: Phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2; xã Ngọc Đường.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại trong tỉnh.

7. Tỉnh Lạng Sơn

  • Vùng III: Phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

8. Tỉnh Phú Thọ

  • Vùng II: Phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất; xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
  • Vùng III: Phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ; xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
  • Vùng IV: Các xã, phường chưa liệt kê.

9. Tỉnh Quảng Ninh

  • Vùng IV: Xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu Cô Tô.
  • Vùng II (đợt 1): Xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên, và đặc khu Vân Đồn.
  • Vùng II (đợt 2): Phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông; xã Hải Hòa.
  • Vùng I: Các xã, phường còn lại trong tỉnh.

10. Thành phố Hải Phòng

  • Vùng III: Xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
  • Vùng II: Phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành; các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành; đặc khu Bạch Long Vĩ.
  • Vùng I: Các xã, phường khác và đặc khu còn lại.

11. Tỉnh Hưng Yên

  • Vùng II (đợt 1): Phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc; xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
  • Vùng II (đợt 2): Xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

12. Tỉnh Thái Nguyên

  • Vùng II: Phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang; các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
  • Vùng III: Phường Đức Xuân, Bắc Kạn; các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

13. Tỉnh Bắc Ninh

  • Vùng IV: Phường Chũ, Phượng Sơn; xã Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
  • Vùng III: Xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
  • Vùng II: Các xã, phường còn lại.

14. Thành phố Hà Nội

  • Vùng II: Xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
  • Vùng I: Các xã, phường còn lại trong thành phố.

15. Tỉnh Ninh Bình

  • Vùng II: Phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
  • Vùng III: Phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng; các xã thuộc huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Minh Tân, Vụ Bản, Ý Yên, Yên Thành, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Xuân Trường.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

16. Tỉnh Thanh Hóa

  • Vùng II: Các phường thuộc thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Nghi Sơn; một số xã như Trường Lâm, Các Sơn.
  • Vùng III: Xã, thị trấn thuộc các huyện Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Nông Cống, Thiệu Hóa, Yên Định, Định Hóa, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

17. Tỉnh Nghệ An

  • Vùng II: Phường trong thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; một số xã như Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Đông Lộc, Lam Thành.
  • Vùng III: Phường thuộc thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa; các xã thuộc huyện Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Yên Thành.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

18. Tỉnh Hà Tĩnh

  • Vùng III: Phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen; một số xã như Thạch Lạc, Thạch Khê, Kỳ Hoa.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

19. Tỉnh Quảng Trị

  • Vùng II: Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
  • Vùng III: Các phường, xã thuộc Đông Hà, Ba Đồn, Bố Trạch, Quảng Trạch, Lệ Thủy.
  • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

20. Thành phố Huế

  • Vùng II: Phường Thuận An, An Cựu, Kim Long, Thủy Xuân.
  • Vùng III: Các xã, phường còn lại.
  • Vùng IV: Các xã thuộc huyện A Lưới.

21. Thành phố Đà Nẵng

  • Vùng II: Các phường trung tâm như Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu; các xã Hòa Vang, Bà Nà, Tân Hiệp.
  • Vùng III: Xã, phường thuộc Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Đại Lộc, Thăng Bình.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

22. Tỉnh Quảng Ngãi

  • Vùng III: Phường trung tâm và các xã thuộc Sơn Tịnh, Bình Sơn, Trường Giang, Ba Gia.
  • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

23. Tỉnh Đắk Lắk

  • Vùng III: Phường thuộc TP. Buôn Ma Thuột; xã Ea Kao, Hòa Phú, Xuân Thọ.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

24. Tỉnh Khánh Hòa

  • Vùng II: Phường trung tâm Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa; các xã Nam Cam Ranh, Tân Định.
  • Vùng III: Phường Phan Rang, Ninh Chử; các xã Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Ninh Hải.
  • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

25. Tỉnh Gia Lai

  • Vùng III: Phường của TP. Pleiku, Quy Nhơn; xã Biển Hồ, Gào.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

26. Tỉnh Lâm Đồng

  • Vùng II: Phường trung tâm TP. Đà Lạt, Bảo Lộc, Phan Thiết; xã Tuyên Quang.
  • Vùng III: Phường La Gi, Gia Nghĩa; xã thuộc Đức Trọng, Di Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam.
  • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

27. Thành phố Hồ Chí Minh

  • Vùng I: Phần lớn các xã, phường trung tâm.
  • Vùng II: Phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; xã thuộc Cần Giờ như Bình Khánh, Thạnh An.
  • Vùng III: Xã tại Bà Rịa – Vũng Tàu như Ngãi Giao, Bình Giã, Long Điền, Xuyên Mộc; đặc khu Côn Đảo.

28. Tỉnh Đồng Nai

  • Vùng I: Phường thuộc thành phố Biên Hòa như Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh; xã Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý, Đại Đước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An.
  • Vùng II: Phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước; xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
  • Vùng III: Các xã, phường không thuộc Vùng I và II.
  • Vùng IV: Xã vùng sâu xa như Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

29. Tỉnh Tây Ninh

  • Vùng I: Phường Long An, Tân An, Khánh Hậu; xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
  • Vùng II: Phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc; xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
  • Vùng III: Các xã, phường chưa liệt kê.
  • Vùng IV: Xã vùng sâu như Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh.

30. Tỉnh An Giang

  • Vùng II: Phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải; khu vực đặc biệt Phú Quốc, Thổ Châu.
  • Vùng III: Phường Tân Châu, Long Phú; xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ; khu vực Kiên Hải.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

31. Tỉnh Đồng Tháp

  • Vùng II: Phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An; xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
  • Vùng III: Phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc; xã Tân Phú, Tân Phước (1, 2, 3), Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

32. Tỉnh Vĩnh Long

  • Vùng II: Phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận; xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
  • Vùng III: Phường Duyên Hải, Trường Long Hòa; xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
  • Vùng IV: Các đơn vị hành chính còn lại.

33. Thành phố Cần Thơ

  • Vùng II: Phường trung tâm Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
  • Vùng III: Phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới; xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
  • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

34. Tỉnh Cà Mau

  • Vùng II: Phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
  • Vùng III: Phường Giá Rai, Láng Tròn; xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
  • Vùng IV: Các đơn vị hành chính khác chưa được liệt kê.

Cho thuê kho xưởng TP. Huế – Thực trạng thị trường
Hình ảnh: Cho thuê kho xưởng TP. Huế – Thực trạng thị trường

Cho thuê kho xưởng TP. Huế – Thực trạng thị trường

Thị trường cho thuê kho xưởng tại TP. Huế hiện đang có nhu cầu ổn định, với sự gia tăng của các doanh nghiệp sản xuất, logistics, và thương mại. Do vị trí địa lý thuận lợi cùng hệ thống hạ tầng giao thông phát triển được chú trọng, TP. Huế đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực miền Trung.

Những khu công nghiệp tại TP. Huế

TP. Huế sở hữu một số khu công nghiệp được quy hoạch bài bản như khu công nghiệp Phú Bài, khu công nghiệp An Vân Dương và các khu công nghiệp tỉ lệ nhỏ khác, thu hút đầu tư vào nhiều lĩnh vực như công nghiệp nhẹ, sản xuất chế biến và dịch vụ logistics.

Môi giới nhà xưởng TP. Huế

Hoạt động môi giới kho xưởng tại TP. Huế ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp, từ việc thuê kho nhỏ đến các nhà xưởng hiện đại trong các khu công nghiệp. Người tìm thuê cần lựa chọn các nhà môi giới uy tín để đảm bảo các giao dịch hiệu quả, an toàn và minh bạch.